Toán lớp 5 Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều Giải Toán lớp 5 Kết nối tri thức tập 2 trang 82, 83
Toán lớp 5 trang 82, 83 sách Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2 giúp các em học sinh lớp 5 tham khảo, xem gợi ý giải các bài tập Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều của Chủ đề 10: Số đo thời gian, vận tốc. Các bài toán liên quan đến chuyển động đều.
Giải SGK Toán 5 trang 82, 83 Kết nối tri thức tập 2 được biên soạn chi tiết, bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Mỗi bài toán đều giải rất chi tiết, cụ thể giúp các em củng cố kiến thức thật tốt. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình theo chương trình mới. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Eballsviet.com:
Giải Toán 5 Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều Kết nối tri thức
Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 2 trang 82, 83 - Hoạt động
Bài 1
Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của mỗi bạn vào bảng 1.
Bảng 1:
Tên | s (m) | t (giây) |
40 | 31 | |
40 | ? | |
40 | ? |
Lời giải:
Tên | s (m) | t (giây) |
Việt | 40 | 31 |
Mai | 40 | 35 |
Nam | 40 | 28 |
Bài 2
Em hãy ghi lại thời gian đi bộ một vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng 2.
Bảng 2:
Tên | t (giây) |
31 | |
? | |
? |
Lời giải:
Tên | t (giây) |
Việt | 125 |
Mai | 140 |
Nam | 112 |
Bài 3
a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân.
b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường.
Lời giải:
a) Vận tốc đi bộ của Việt là: 40 : 31 = 1,2903… (m/s) = 1,3 (m/s)
Vận tốc đi bộ của Mai là: 40 : 35 = 1,1428… (m/s) = 1,1 (m/s)
Vận tốc đi bộ của Nam là: 40 : 28 = 1,4285… (m/s) = 1,4 (m/s)
b) Chu vi sân trường khoảng: 1,3 × 125 = 162,5 (m)
Vậy chu vi sân trường khoảng 160 m.
Trường em tổ chức chuyến thăm một trường bạn ở tỉnh khác. Lớp em cũng tham gia chuyến đi này.
Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 2 trang 83 - Hoạt động
Trường em tổ chức chuyến thăm một trường bạn ở tỉnh khác. Lớp em cũng tham gia chuyến đi này.
Bài 1
Từ trường em đến trường bạn có hai con đường:
- Con đường thứ nhất dài 180 km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80 km/h.
- Con đường thứ hai dài 160 km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50 km/h.
Hỏi xe đi con đường nào sẽ tốn ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?
Lời giải:
Xe đi con đường thứ nhất hết số thời gian là: 180 : 80 = 2,25 (giờ)
Xe đi con đường thứ hai hết số thời gian là: 160 : 50 = 3,2 (giờ)
Vì 2,25 giờ < 3,2 giờ
Vậy xe đi con đường thứ nhất sẽ tốn ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là 2,25 giờ (2 giờ 15 phút)
Bài 2
Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Quãng đường xe đi được sau 1 giờ là:
80 × 1 = 80 (km)
Điểm nghỉ ngơi cách nơi đến số ki-lô-mét là:
180 – 80 = 100 (km)
Đáp số: 100 km.
Bài 3
Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó (theo đơn vị km/h).
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
