Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ 11 Cơ khí sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ôn tập cuối kì 2 Công nghệ lớp 11 (Cấu trúc mới)
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức năm 2025 là tài liệu rất hữu ích, gồm 11 trang tổng hợp các dạng bài tập trọng tâm.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức năm 2025 được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 2 lớp 11. Vậy sau đây là trọn bộ đề cương học kì 2 Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức mời các bạn theo dõi. Ngoài ra các bạn xem thêm: đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức, đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức
TRƯỜNG THPT …….. | ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 202 4 - 202 5 Môn thi: CÔNG NGHỆ 11 |
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
Chương 6: Động cơ đốt trong
- Bài 17: Đại cương về động cơ đốt trong
- Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
- Bài 19: Các cơ cấu trong động cơ đốt trong
- Bài 20: Các hệ thống trong động cơ đốt trong
Chương 7: Ô tô
- Bài 21: Khái quát chung về ô tô
- Bài 22: Hệ thống truyền lực
- Bài 23: Bánh xe và hệ thống treo ô tô
- Bài 24: Hệ thống lái
- Bài 25: Hệ thống phanh và an toàn khi tham gia giao thông
II, CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM
1. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1: Thành phần nào sau đây không thuộc sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí ở động cơ xăng?
A. Bình xăng
B. Bầu lọc xăng
C. Bộ điều chỉnh áp suất
D. Bộ chế hòa khí
Câu 2: Các hoạt động kĩ thuật có tính chất bắt buộc, dự phòng theo kế hoạch để duy trì tình trạng kĩ thuật tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra là?
A. Sử dụng ô tô
B. Bảo dưỡng ô tô
C. Sửa chữa ô tô
D. Sản xuất ô tô
Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là vành bánh xe của phương tiện nào?
A. Xe máy
B. Ô tô con
C. Ô tô tải
D. Máy bay
Câu 4: Muốn ô tô chuyển hướng sang trái cần quay vành tay lái
1. Sang trái
2. Sang phải
3. Ngược chiều kim đồng hồ
4. Cùng chiều kim đồng hồ
A. 1, 3
B. 1, 4
C. 2, 3
D. 2, 4
Câu 5: Theo nguồn động lực làm ô tô chuyển động, ô tô được chia làm?
A. Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện
B. Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô chở hàng hóa, ô tô chuyên dụng
C. Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện, ô tô chuyên dụng
D. Ô tô chở người, ô tô chở hàng hóa, ô tô chuyên dụng
Câu 6: Bộ phận có nhiệm vụ thay đổi mômen và tốc độ phù hợp với chuyển động của ô tô, ngắt dòng truyền mômen trong thời gian tùy ý?
A. Li hợp
B. Hộp số
C. Truyền lực các đăng
D. Truyền lực chính, vi sai và bán trục
Câu 7: Trên ô tô con, vành được chế tạo như thế nào?
A. Chế tạo bằng hợp kim nhôm liền với đĩa thành một khối
B. Chế tạo bằng hợp kim nhôm và hàn với đĩa thành một khối
C. Chế tạo rời bằng thép và hàn với đĩa thành một khối
D. Chế tạo rời bằng thép liền với đĩa thành một khối
Câu 8: Trên ô tô con, vành được chế tạo như thế nào?
A. Chế tạo bằng hợp kim nhôm liền với đĩa thành một khối
B. Chế tạo bằng hợp kim nhôm và hàn với đĩa thành một khối
C. Chế tạo rời bằng thép và hàn với đĩa thành một khối
D. Chế tạo rời bằng thép liền với đĩa thành một khối
Câu 9: Rửa xe, đánh bóng vỏ xe là công việc bảo dưỡng cơ bản nào?
A. Công việc kiểm tra và chuẩn đoán kĩ thuật các chi tiết
B. Công việc điều chỉnh và xiết chặt
C. Công việc bôi trơn và làm mát
D. Công việc bảo dưỡng mặt ngoài
Câu 10: Nói về phân loại hệ thống phanh, câu nào sau đây không đúng?.
A. Phân loại theo mục đích sử dụng: có phanh dừng và phanh đỗ.
B. Phân loại theo cơ cấu phanh: có phanh tang trống và phanh đĩa.
C. Phân loại theo thời tiết: có phanh mùa đông, phanh mùa hè.
D. Phân loại theo phương pháp dẫn động: có dẫn động cơ khí, thủy lực, khí nén và một số loại kết hợp.
Câu 11: Ở hệ thống nhiên liệu của động cơ Diesel tích áp
A. Thùng nhiên liệu chứa xăng
B. Chỉ có một bầu lọc
C. Đường dầu hồi từ vòi phun về thùng nhiên liệu để giảm áp suất ở vòi phun
D. Bơm chuyển đưa nhiên liệu áp suất cao đến ống tích áp
Câu 12: Hệ thống nào có nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông khi trời tối?
A. Hệ thống cung cấp điện
B. Hệ thống chiếu sáng
C. Hệ thống thông tin và tín hiệu
D. Hệ thống kiểm tra theo dõi
Câu 13: Bộ phận nào của hệ thống lái có nhiệm vụ biến đổi chuyển động quay của vành tay lái thành chuyển động góc của đòn quay đứng?
A. Vành tay lái
B. Trục lái
C. Cơ cấu lái
D. Dẫn động lái
Câu 14: Câu nào sau đây nói không đúng về yêu cầu của hệ thống lái?.
A. Đảm bảo khả năng quay vòng ngoặt và ổn định.
B. Đảm bảo động học quay vòng tốt có nghĩa là các bánh xe có thể quay với các tâm quay khác nhau.
C. Đảm bảo các bánh xe dẫn hướng có khả năng tự ổn định cao.
D. Giảm được các va đập từ bánh xe dẫn hướng truyền lên vành lái.
.............
II. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI ĐÚNG SAI
Câu 1: Trong buổi học về Cơ cấu lái, các bạn học sinh lớp 11 có các nhận xét và ý kiến như sau:
a) Cơ cấu lái có nhiệm vụ tạo ra tỉ số truyền chính của hệ thống lái, giúp người lái dễ dàng quay các bánh xe dẫn hướng đến các góc độ mong muốn.
b) Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng là loại cơ cấu lái phức tạp, không được sử dụng phổ biến trên ô tô con.
c) Khi người lái quay vành lái, bánh răng quay và làm thanh răng dịch chuyển qua lại, từ đó quay các bánh xe dẫn hướng sang trái hoặc phải.
d) Các bánh xe dẫn hướng bên trái và bên phải quay theo các chiều khác nhau, tuỳ thuộc vào chiều quay của vành lái.
Câu 2: Trong buổi học về Dẫn động lái, các bạn học sinh lớp 11 có các nhận xét và ý kiến như sau:
a) Bộ phận dẫn động lái có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.
b) Khi người lái xe quay vành lái, mô men quay được truyền qua các trục và khớp các đăng đến cơ cấu lái, sau đó được biến đổi và truyền qua các thanh đòn cùng khớp cầu đến các bánh xe dẫn hướng.
c) Bộ phận dẫn động lái phía sau cơ cấu lái không nối đến các bánh xe qua các thanh đòn và khớp cầu
d) Bộ phận dẫn động lái không có các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.
Câu 3: Trong buổi học về Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái, các bạn học sinh lớp 11 có các nhận xét và ý kiến như sau:
a) Hệ thống lái của ô tô không quan trọng đối với an toàn chuyển động của xe.
b) Việc tự theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống lái là không cần thiết vì đã có kiểm tra định kì.
c) Khi xe có hiện tượng như vành lái nặng hơn bình thường, cần đưa xe đến cơ sở dịch vụ kĩ thuật ô tô để kiểm tra và khắc phục.
d) Các công việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lái theo định kì bao gồm kiểm tra và điều chỉnh độ rơ lỏng của vành lái và kiểm tra mức dầu trợ lực lái.
............
Tải file về để xem trọn bộ đề cương ôn tập học kì 2 Công nghệ 11
Chọn file cần tải:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
