Vật lí 11 Bài 14: Tụ điện Giải Lý 11 Chân trời sáng tạo trang 87, 88, 89, 90, 91, 92
Giải Vật lí 11 Chân trời sáng tạo Bài 14: Tụ điện giúp các em học sinh lớp 11 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để biết cách trả lời các câu hỏi trang 87, 88, 89, 90, 91, 92 thuộc chương 3 Điện trường.
Giải Lý 11 Bài 14 Chân trời sáng tạo các em sẽ hiểu được kiến thức về điện môi trong điện trường và biết cách trả lời toàn bộ các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa Vật lí 11. Đồng thời qua đó giúp quý thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình.
Vật lí 11 Bài 14: Tụ điện
Giải bài tập Vật lí 11 Bài 14 trang 92
Bài 1
Xét tụ điện như Hình 14.10.
a) Tính điện tích cực đại mà tụ có thể tích được.
b) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8.10−4C thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu?
Gợi ý đáp án
a) Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là: \(Q=C.U=4700.10^{-6}.50=0,235 C\)
b) Hiệu điện thế cần phải đặt giữa hai cực của bản tụ là: \(U_{1}=\frac{Q_{1}}{C}=\frac{4,8.10^{-4}}{4700.10^{-6}}=0,102 V\)
Bài 2
Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 = 0,5 μF và C2 = 0,7 μF được ghép song song rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ có điện tích 35 μC. Tính hiệu điện thế U của nguồn và điện tích của tụ còn lại.
Gợi ý đáp án
Bộ tụ ghép song song nên ta có: \(C_{b}= C_{1}+C_{2}=0,5+0,7=1,2 \mu F\)
\(U=U_{1}=U_{2}<60V\)
Nếu tụ C1 có điện tích \(35 \mu C\) thì hiệu điện thế của tụ điện 1 là
\(U_{1}=\frac{Q_{1}}{C_{1}}=\frac{35.10^{-6}}{0,5.10^{-6}}=70V > 60V \Rightarrow\) không thỏa mãn điều kiện đề bài
Nếu tụ C2 có điện tích \(35 \mu C\) thì hiệu điện thế của tụ điện 2 là
\(U_{2}=\frac{Q_{2}}{C_{2}}=\frac{35.10^{-6}}{0,7.10^{-6}}=50V < 60V \Rightarrow\) thỏa mãn điều kiện đề bài
\(\Rightarrow\) tụ điện C2 có điện tích
\(Q_{2}= 35 \mu C\) và hiệu điện thế
\(U_{2}=50 V\)
Hiệu điện thế của nguồn và của tụ C1 là: \(U=U_{1}=U_{2}=50 V\)
Điện tích của tụ C1 là: \(Q_{1}=C_{1}.U_{1}=0,5.50=25\mu F\)
Điện tích của nguồn là: \(Q=Q_{1}+Q_{2}=25+35=60\mu F\)
Bài 3
Cho các tụ điện C1 = C2 = C3 = C4 =3,3 μF được mắc thành mạch như Hình 14P.1. Xác định điện dung tương đương của bộ tụ.
Gợi ý đáp án
Ta có: \((C_{1} // C_{3})nt(C_{2} // C_{4})\)
Điện dung tương đương của C13 là:
\(\frac{1}{C_{13}}=\frac{1}{C_{1}}+\frac{1}{C_{3}}=\frac{1}{3,3}+\frac{1}{3,3}\Rightarrow C_{13}=1,65 \mu F\)
Điện dung tương đương của C24 là:
\(C_{24}=1,65 \mu F\)
Điện dung tương đương của bộ tụ là
\(C_{b}=C_{13}+C_{24}=1,65+1,65=3.3 \mu F\)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Chủ đề liên quan
Có thể bạn quan tâm
-
Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Phương Định (2 Dàn ý + 7 mẫu)
-
Văn mẫu lớp 12: Phân tích giá trị nhân đạo trong Chiếc thuyền ngoài xa
-
Tập làm văn lớp 5: Tả cảnh mùa thu trên quê em
-
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến Trần Quốc Toản (Dàn ý + 6 mẫu)
-
Văn mẫu lớp 12: Đoạn văn nghị luận về sống có ích (Dàn ý + 12 Mẫu)
-
Đoạn trích Tức nước vỡ bờ - Trích chương XVIII, tác phẩm Tắt đèn
-
Văn mẫu lớp 12: Phân tích nhân vật Phùng trong Chiếc thuyền ngoài xa
-
Đoạn văn nghị luận về lời xin lỗi (Dàn ý + 16 Mẫu)
-
Văn mẫu lớp 12: Phân tích chi tiết tấm ảnh nghệ thuật trong bộ lịch cuối năm
-
Cảm nghĩ của em về Những ngôi sao xa xôi (Sơ đồ tư duy)
Mới nhất trong tuần
-
Vật lí 11 Bài 15: Năng lượng và ứng dụng của tụ điện
100+ -
Vật lí 11 Bài 16: Dòng điện. Cường độ dòng điện
100+ -
Vật lí 11 Bài 13: Điện thế và thế năng điện
100+ -
Vật lí 11 Bài 12: Điện trường
100+ -
Vật lí 11 Bài 20: Thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của pin
100+ -
Vật lí 11 Bài 11: Định luật Coulomb về tương tác tĩnh điện
100+ -
Vật lí 11 Bài 18: Nguồn điện
100+ -
Vật lí 11 Bài 17: Điện trở - Định luật Ohm
100+ -
Vật lí 11 Bài 14: Tụ điện
100+ -
Công thức tính hiệu điện thế
1.000+