Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2025 môn Công nghệ 24 Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ (Có đáp án)
Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Công nghệ là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích gồm 24 đề thi thử có đáp án giải chi tiết kèm theo.
TOP 24 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Công nghệ năm 2025 được tổng hợp từ các trường, các sở trên cả nước. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ được biên soạn theo cấu trúc hoàn toàn mới gồm 2 phần: 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng + 4 câu trả lời đúng sai. Qua đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ các bạn học sinh sẽ nắm rõ cấu trúc đề thi giúp bạn có sự chuẩn bị và ôn tập tốt nhất trước khi chính thức bước vào phòng thi. Bên cạnh đó các bạn xem thêm bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2025 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025 môn Công nghệ
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Công nghệ
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2025 Môn: CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP Thời gian làm bài: 50 phút Đề có 04 trang |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm của đất xám bạc màu là:
A. Đất có tầng canh tác mỏng.
B. Đất chứa nhiều muối.
C. Đất chứa nhiều kim loại nặng.
D. Vi sinh vật có ích hoạt động mạnh.
Câu 2. Cây lúa thường được nhân giống bằng phương pháp nào?
A. Giâm càn
B. Chiết cành
C. Gieo hạt.
D. Ghép cành.
Câu 3. Lai kinh tế là gì?
A. là lai giữa các cá thể của hai giống khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
B. là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
C. là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
D. là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Câu 4. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng yếu tố nào?
A. Chỉ số dinh dư
ỡng. B. Loại thức ăn.
C. Thức ăn tinh, thô.
D. Chất xơ, axit amin.
Câu 5. Một số loại thức ăn giàu protein là ...
A. các cây họ đậu.
B. thức ăn ủ xanh.
C. các loại rau xanh, cỏ tươi.
D. hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá…
Câu 6. Biểu hiện của vật nuôi bị bệnh là:
A. vật nuôi tăng về khối lượng và kích thước.
B. vật nuôi khỏe mạnh, ăn uống tốt.
D. trạng thái bình thường của vật nuôi.
Câu 7. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm những gì?
A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Câu 8. Biểu hiện về sự sinh trưởng của cây rừng là gì?
A. Sự tăng trưởng đường kính thân.
B. Sự ra hoa và kết quả.
C. Sự hoàn thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của rễ.
D. Sự hình thành quả và hạt.
Câu 9. Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
A. Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
B. Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
C. Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
D. Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Câu 10. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là:
A. dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
B. chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.
C. năng suất và sản lượng thấp.
D. vốn vận hành cao, quản lí và vận hành khó khăn.
Câu 11. Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
A. Tôm thẻ chân trắng, cá rô phi.
B. Ốc hương, cá hồi vân.
C. Ốc hương, cá rô phi.
D. Tôm thẻ chân trắng, cá hồi vân.
Câu 12. Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản?
A. Công nghệ lên men.
B. Công nghệ vi sinh.
C. Kĩ thuật chuyển gene.
D. Kĩ thuật PCR.
Câu 13. Phương pháp chọn lọc cá thể thường áp dụng đối với loại cây trồng nào sau đây?
A. Cây tự thụ phấn.
B. Cây giao phấn.
C. Cây nhân giống vô tính.
D. Cây biến đổi gene.
Câu 14. “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?
A. Lai cải tiến.
B. Lai thuần chủng.
C. Lai kinh tế phức tạp.
D. Lai kinh tế đơn giản.
Câu 15. Enzyme tiêu hóa được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích
A. tăng tính ngon miệng cho vật nuôi.
B. tăng cường hấp thu chất khoáng.
C. tăng hiệu quả lên men trong ủ chua thức ăn.
D. ức chế vi khuẩn, nấm gây hại trong thức ăn.
Câu 16. Nhà cô P có nuôi 20 con gà ác để gia đình thịt dần, nhưng dạo gần đây 1 số con trong đàn có những biểu hiện như ủ rủ, ít vận động, mào tím tái, có dịch nhớt chảy ra từ mũi và miệng, phân lỏng, có màu trắng xanh, sau 5 đến 6 ngày thấy gà bị ngoẹo cổ, bước vòng tròn liệt chân và cánh. Từ những dữ liệu trên em hãy cho biết gà nhà cô L có biểu hiện của bệnh gì?
A. Cúm gia cầm.
B. Dịch tả.
C. Bệnh tụ huyết trùng.
D. Newcastle.
Câu 17. Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là
A. Mật độ nuôi.
B. Thức ăn cho động vật thuỷ sản.
C. Các hoá chất xử lí môi trường.
D. Các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Câu 18. Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?
A. Độ pH.
B. Hàm lượng oxygen hoà tan.
C. Độ mặn.
D. Hàm lượng vi sinh vật.
Câu 19. Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.
B. Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.
C. Nâng cao chất lượng con giống, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
D. Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.
Câu 20. Công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản sử dụng gì để cải thiện chất lượng nước và xử lý chất thải?
A. Các vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh.
B. Hệ thống lọc nước cơ học.
C. Dụng cụ sục khí oxy.
D. Các loại thuốc kháng sinh.
Câu 21. Ông T mới mở một đại lý bán phân bón và vật tư nông nghiệp. Ông tư vấn cho khách hàng cách sử dụng phân bón để không ảnh hưởng đến chất lượng. Ông đưa ra những lời tư vấn sau:
(1) Phân hữu cơ cần ủ trước khi bón cho cây.
(2) Phân lân hiệu quả nhanh nên dùng được khi bón lót lẫn bón thúc.
(3) Khi sử dụng phân vi sinh đối với cây ngắn ngày thì bón thúc trong quá trình chăm sóc cây, cây dài ngày thường bón sau mỗi vụ thu hoạch.
(4) Để sử dụng phân bón hóa học được hiệu quả, nên bón vào ngày mưa để nhanh hòa tan.
Lời tư vấn nào là đúng?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 22. Dưới đây là các phương án phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
(1) Lợn bị bệnh nhưng chưa chết có thể tận dụng giết mổ để bán đem lại lợi nhuận
(2) Dùng kháng sinh để điều trị bệnh tụ huyết trùng ở lợn.
(3) Chuồng nuôi kín, trước cửa ra vào có khu vực khử trùng sẽ không có nguồn vi sinh vật gây bệnh.
(4) Khi dịch bệnh xảy ra phải ngăn chặn tuyệt đối tình trạng nhập xuất gia súc, gia cầm.
Theo em có mấy phương án đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. Không có nhận định nào đúng.
Câu 23. Cho các nhận định sau:
(1) Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là Vibrio, Pseudomonas
(2) Nhóm vi sinh vật phổ biến có lợi cho thuỷ sản nuôi là Bacillus, Lactobacillus, Serratia
(3) Nitrosomonas và vi sinh vật giúp chuyển hóa amoniac thành nitric
(4) Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas có khả năng phân giải các thức ăn dư thừa
(5) Vi sinh vật tồn tại mọi nơi trong môi trường, đặt biệt là lớp bùn đáy, nơi có nhiều chất hóa học.
Có mấy nhận định đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24. Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông chính như: sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng Nai, sông La Ngà... Theo em, Đồng Nai phù hợp nuôi trồng thủy sản thâm canh các loại thủy sản nào sau đây?
A. Cá rô phi, cá chép, cá lóc, tôm thẻ, tôm càng xanh.
B. Cá rô phi, cá chép, cá lóc, tôm hùm, tôm càng xanh.
C. Cá rô phi, cá trích, cá lóc, tôm thẻ, tôm càng xanh.
D. Cá rô phi, cá ngừ, cá lóc, tôm hùm, tôm càng xanh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một khu rừng ở Việt Nam đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy giảm diện tích rừng và mất cân bằng sinh thái. Chính quyền địa phương đã quyết định tăng cường các biện pháp bảo vệ và trồng lại rừng. Các nhận xét về tình hình này sau đây là đúng hay sai?
a) Khai thác rừng quá mức là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
b) Việc trồng lại rừng và bảo vệ rừng tự nhiên là cần thiết để duy trì tài nguyên rừng bền vững.
c) Khai thác rừng có thể tiếp tục nếu có kế hoạch khai thác hợp lý và không làm giảm diện tích rừng.
d) Chỉ nên trồng rừng mới mà không cần quan tâm đến việc bảo vệ rừng tự nhiên hiện có.
Câu 2. Trong một ao nuôi tôm, bạn nhận thấy tôm có dấu hiệu bỏ ăn, vỏ tôm trở nên mờ và có hiện tượng rụng chân. Các biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả cho tôm trong tình huống này sau đây là đúng hay sai?
a) Cần kiểm tra và điều chỉnh các chỉ tiêu môi trường như độ pH, nhiệt độ và mức oxy hòa tan để cải thiện chất lượng nước trong ao nuôi.
b) Sử dụng thuốc kháng sinh để trị bệnh ngay lập tức mà không cần kiểm tra nguyên nhân gây bệnh.
c) Cung cấp chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho tôm, bao gồm thức ăn giàu protein để tăng sức đề kháng.
d) Thực hiện biện pháp phòng bệnh bằng cách vệ sinh ao nuôi, loại bỏ các tạp chất và thay nước định kỳ.
Câu 3. Bạn là người quản lý một trang trại nuôi tôm. Sau khi thả giống tôm, bạn nhận thấy một số tôm có dấu hiệu chậm lớn, ăn ít và môi trường nước trong ao có mùi hôi. Các biện pháp nên áp dụng để khắc phục tình trạng này và cải thiện sức khỏe cho tôm là biện pháp nào?
a) Kiểm tra chất lượng nước, đặc biệt là mức oxy hòa tan và pH, để đảm bảo môi trường sống phù hợp cho tôm.
b) Tăng cường lượng thức ăn cho tôm, kể cả khi tôm không ăn nhiều, để đảm bảo chúng có đủ dinh dưỡng.
c) Thực hiện thay nước định kỳ và cải thiện môi trường ao nuôi, loại bỏ tạp chất để giảm mùi hôi và cải thiện chất lượng nước.
d) Tiếp tục thả tôm giống mới vào ao ngay lập tức để tăng mật độ và giảm thiểu tỷ lệ chết.
Câu 4. Bạn là người quản lý một ao nuôi cá rô phi. Sau một thời gian nuôi, bạn nhận thấy cá có dấu hiệu chậm lớn và sức khỏe giảm sút. Bạn nghi ngờ vấn đề có thể liên quan đến thức ăn cung cấp cho cá. Bạn cần xác định biện pháp cải thiện chế độ ăn cho cá.
a) Cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, chứa đầy đủ các dưỡng chất như protein, vitamin, khoáng chất để hỗ trợ sự phát triển của cá.
b) Cho cá ăn thức ăn chỉ chứa nhiều năng lượng (carbohydrate) để tiết kiệm chi phí và giúp cá nhanh lớn.
c) Thức ăn cho cá cần phải đảm bảo vệ sinh an toàn, không chứa vi khuẩn hoặc mầm bệnh có thể gây hại cho cá.
d) Thức ăn cho cá nên thay đổi thường xuyên để cá không bị nhàm chán và ăn ít đi.
……………………… HẾT ………………………
Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Công nghệ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm).
Câu 1 | A | Câu 7 | C | Câu 13 | A | Câu 19 | C | |||
Câu 2 | C | Câu 8 | A | Câu 14 | D | Câu 20 | A | |||
Câu 3 | A | Câu 9 | C | Câu 15 | C | Câu 21 | A | |||
Câu 4 | A | Câu 10 | A | Câu 16 | D | Câu 22 | A | |||
Câu 5 | D | Câu 11 | A | Câu 17 | A | Câu 23 | B | |||
Câu 6 | C | Câu 12 | D | Câu 18 | B | Câu 24 | A |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Học sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
a) | đúng | đúng | đúng | đúng |
b) | đúng | sai | sai | sai |
c) | đúng | đúng | đúng | đúng |
d) | sai | đúng | sai | sai |
...............
Tải file tài liệu để xem thêm Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Công nghệ
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
